CHỢ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH YÊN BÁI
Skype Me™! thangnh259
0293892977

canhxttmyb@gmail.com

THỐNG KÊ

Online: 3

Lượt truy cập: 121932

Sản phẩm: 49

Chào hàng: 109

Thành viên: 50

Thành viên mới:

Nguyễn Minh Trà

KINH TẾ - XÃ HỘI

Báo cáo KTXH tỉnh Yên Bái năm 2015

BÁO CÁO Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015, ___________________                 A. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ -  XÃ HỘI NĂM 2015 THEO NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH.           I. Đánh giá chung:           Năm 2015 là năm cuối thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Yên Bái lần thứ XVII và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015. Mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức; kinh tế phục hồi chậm, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp còn nhiều khó khăn, song với quyết tâm hoàn thành các mục tiêu năm 2015 ở mức cao nhất, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã triển khai thực hiện các giải pháp theo Nghị quyết của Chính phủ và các mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh. Dự kiến năm 2015 kinh tế - xã hội của tỉnh đạt được những kết quả tích cực, sản xuất nông lâm nghiệp giữ được sự ổn định, sản xuất công nghiệp đang dần phục hồi, các ngành dịch vụ tăng khá, an sinh xã hội được bảo đảm, quốc phòng, an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ  vững.  Bên cạnh đó vẫn còn một số tồn tại, hạn chế. Hoạt động sản xuất kinh doanh phục hồi còn chậm, các chính sách hỗ trợ của Nhà nước chưa mang lại hiệu quả như mong muốn. Một số doanh nghiệp lĩnh vực khoáng sản, chế biến chè gặp nhiều khó khăn. Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động và giải thể tuy có giảm so năm trước, nhưng giảm không nhiều. Các dự án trọng điểm của tỉnh đã được quan tâm chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ, tuy nhiên một số dự án thực hiện còn chậm làm ảnh hưởng đến việc phát huy hiệu quả của các công trình và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Công tác cải cách hành chính đã có chuyển biến tốt nhưng chưa đồng bộ ở các ngành, địa phương. II- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2015: Dự ước kết quả đạt được năm 2015 so với mục tiêu của Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh: Có 33/33 chỉ tiêu chủ yếu đều đạt và vượt so với mục tiêu. Trong đó: Có 18/33 chỉ tiêu vượt mục tiêu (Gồm: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh; Tổng sản lượng lương thực có hạt; Sản lượng chè búp tươi; Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính; Trồng mới rừng; Số xã công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới; Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng so năm trước; Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng; Kim ngạch xuất khẩu trực tiếp; Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; Tổng vốn đầu tư phát triển; Tạo việc làm mới; Tỷ lệ hộ nghèo; Tỷ lệ dân số đóng bảo hiểm y tế; Tổng số trường đạt chuẩn quốc gia; Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng mở rộng; Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế; Tỷ lệ dân cư đô thị được dùng nước sạch); Có 15/33 chỉ tiêu đạt mục tiêu đề ra. Cụ thể: (1)- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh ước đạt 12,06% (KH là 12%), vượt mục tiêu. (2)- Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh bình quân đầu người ước đạt 25 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch, (KH là 25 triệu đồng), đạt mục tiêu. (3)- Tổng sản lượng lương thực có hạt ước đạt 300.506 tấn, đạt 108,5% kế hoạch, (KH là 277.000 tấn), vượt mục tiêu. Trong đó thóc 207.583 tấn (KH là 197.000 tấn), đạt 105,37% kế hoạch, vượt mục tiêu. (4)- Sản lượng chè búp tươi ước đạt 85.448 tấn (KH là 85.000 tấn), đạt 100,53% kế hoạch, vượt mục tiêu. (5)- Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính ước đạt 35.293 tấn (KH là 29.800 tấn), đạt 118,28% kế hoạch. Tổng đàn gia súc chính tăng 3,46% (kế hoạch là 3%), vượt mục tiêu. (6)- Trồng mới rừng ước đạt 15.497 ha (KH là 15.000 ha), đạt 103,3% kế hoạch, vượt mục tiêu. (7)- Số xã công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới 05 xã (KH là 03 xã) tăng 2 xã so kế hoạch, vượt mục tiêu. (8)- Chỉ số sản xuất công nghiệp ước tăng 7,1% so năm 2015 (KH là 7%). Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) ước đạt 7.555 tỷ đồng (KH là 7.500 tỷ đồng), đạt 100,73% kế hoạch, vượt mục tiêu. (9)- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước đạt 11.331 tỷ đồng (KH là 11.300 tỷ đồng), đạt 100,27% kế hoạch, vượt mục tiêu. (10)- Kim ngạch xuất khẩu trực tiếp ước đạt 65,36 triệu USD (KH 60 triệu USD), đạt 108,93% kế hoạch, vượt mục tiêu. (11)- Tổng thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 1.735 tỷ đồng (KH là 1.500 tỷ đồng), đạt 116% kế hoạch, vượt mục tiêu. (12)- Tổng vốn đầu tư phát triển ước đạt 8.607,3 tỷ đồng (KH là 8.500 tỷ đồng) đạt 101,26% kế hoạch, vượt mục tiêu. (13)- Tạo việc làm mới cho 19.503 lao động (KH là 19.000 lao động), đạt 102,6% kế hoạch, vượt mục tiêu. (14)- Tỷ lệ lao động qua đào tạo ước đạt 45% (KH là 45%), đạt mục tiêu. (15)- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 4,54% so năm 2014 (KH là 4%). Riêng huyện Trạm Tấu giảm 7,82%, huyện Mù Cang Chải giảm 9,08% so năm 2014 (KH là 6,5%), vượt mục tiêu. (16)- Số xã, phường, thị trấn, đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi là 178 (KH là 178), đạt 100% kế hoạch, đạt mục tiêu. (17)- Tổng số trường đạt chuẩn quốc gia 209 trường (KH là 201 trường), đạt 104% kế hoạch, vượt mục tiêu. (18)- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 19% (KH là 19%), đạt mục tiêu. (19)- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng mở rộng ước đạt 98,8%, (KH là 98,5%), vượt mục tiêu. (20)- Tỷ lệ dân số mắc bệnh sốt rét ước đạt dưới 0,02% (KH là <0,02%), đạt mục tiêu. (21)- Tỷ lệ dân số mắc bệnh bướu cổ ước đạt 6% (KH là 6%), đạt mục tiêu. (22)- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,086% (KH là 1,086%), đạt mục tiêu. (23)- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế ước đạt 86,1% (KH là 83%), vượt mục tiêu. (24)- Tổng số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế là 60 (KH là 54), đạt 111,1% kế hoạch, vượt mục tiêu. (25)- Mật độ điện thoại/100 dân ước đạt 70,2 thuê bao, (KH là 70,2), đạt 100% kế hoạch, đạt mục tiêu. (26)- Tỷ lệ dân số được nghe Đài Tiếng nói Việt Nam, xem Truyền hình Việt Nam ước đạt 95%, đạt mục tiêu. (27)- Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá 72% (KH là 72%), đạt mục tiêu. (28)- Tỷ lệ làng, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa 48% (KH là 48%), đạt mục tiêu. (29)- Tỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hoá 77% (KH là 77%), đạt mục tiêu. (30)- Tỷ lệ dân cư nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh ước đạt 85% (KH là 85%), đạt mục tiêu. (31)- Tỷ lệ dân cư đô thị được dùng nước sạch ước đạt 76,2% (KH là 75%), vượt mục tiêu. (32)- Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh ước đạt 56% (KH là 56%), đạt mục tiêu. (33)- Tỷ lệ che phủ rừng ước đạt 62% (KH là 62%), đạt mục tiêu.             B. KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH MỘT SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC:         I. Sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản:         1. Nông nghiệp:         a) Trồng trọt:           Sản xuất nông nghiệp của tỉnh năm 2015 đạt kết quả khá. Công tác phòng chống dịch bệnh cho cây trồng được chủ động triển khai thực hiện có hiệu quả. Các chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông dân và nông thôn của tỉnh đã phát huy hiệu quả. Người nông dân thay đổi cơ bản phương thức sản xuất từ thủ công sang cơ giới, sử dụng giống cây trồng mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất. Dự ước kết quả thực hiện năm 2015 đạt được như sau: - Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2015 ước đạt 300.506 tấn, bằng 108,6% kế hoạch, tăng 5,1% so cùng kỳ, trong đó: + Cây lúa: Diện tích ước đạt 41.230 ha, tăng 0,76% (tăng 310 ha) so năm 2014; Năng suất ước đạt 50,35 tạ/ha, tăng 1,79% (tăng 0,89 tạ/ha) so năm 2014; Sản lượng ước đạt 207.580 tấn, bằng 105% kế hoạch, tăng 2,6% (tăng 5.181 tấn) so năm 2014. + Cây ngô: Diện tích ước đạt 28.235 ha, bằng 101% kế hoạch, giảm 0,83% (giảm 236 ha) so năm 2014; Năng suất ước đạt 32,91 tạ/ha, tăng 12,06% (tăng 3,54 tạ/ha) so năm 2014; Sản lượng ước đạt 92.923 tấn, bằng 116,15% kế hoạch, tăng 11,14% (tăng 9.311 tấn) so năm 2014. + Cây khoai lang: Diện tích ước đạt 3.029 ha, tăng 6,7% (tăng 189 ha) so năm 2014; Năng suất ước đạt 54,44 tạ/ha, tăng 0,59% (tăng 0,32 tạ/ha) so năm 2014; Sản lượng ước đạt 16.494 tấn, tăng 7,3% (tăng 1.122 tấn) so năm 2014. + Cây sắn: Diện tích ước đạt 15.786 ha, bằng 117% kế hoạch, giảm 4,32% (giảm 713 ha) so cùng kỳ; Năng suất ước đạt 193,24 tạ/ha; Sản lượng ước đạt 305.044 tấn, giảm 3,78% (giảm 11.997 tấn) so năm 2014. - Cây lâu năm: + Cây chè: Diện tích cây chè ước đạt 11.241 ha, giảm 2,07% so năm 2014. Nguyên nhân giảm do không có chính sách hỗ trợ trồng mới và mở rộng diện tích chè, giá chè nguyên liệu không ổn định, một số diện tích chè bị phá bỏ do già cỗi để chuyển sang trồng cây lâm nghiệp. Sản lượng chè búp tươi thu hái năm 2015 ước đạt 85.448 tấn, bằng 100,53% kế hoạch, giảm 3% so năm 2014. Nguyên nhân sản lượng chè giảm là do thời tiết khô hạn kéo dài dẫn đến hiện tượng chè cháy búp, búp nhỏ nên chè búp tươi thu hái có chất lượng thấp. Mặt khác, diện tích chè tập trung ngày càng bị thu hẹp do người dân chuyển đổi sang các cây trồng khác có giá trị kinh tế cao hơn. + Cây ăn quả: Diện tích cây ăn quả ước đạt 6.677,6 ha, tăng 2,36% so năm 2014. Sản lượng cây ăn quả ước đạt 30.360 tấn, tăng 2,24% so năm 2014. + Cây cao su: Diện tích cây cao su ước đạt 2.271 ha, tăng 7,62% (tăng 160,8 ha) so cùng kỳ. Trồng mới được 240,6 ha, bằng 26,73% kế hoạch. b) Chăn nuôi: Dự kiến năm 2015 tổng đàn gia súc chính (trâu, bò, lợn) đạt 643.519 con, bằng 100,46% kế hoạch, tăng 3,46% (tăng 215.006 con) so năm 2014; Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính ước đạt 35.293,4 tấn, bằng 118,28% kế hoạch, tăng 18,43% so năm 2014. Kết quả cụ thể như sau: - Đàn trâu 102.548 con, tăng 4,4% (tăng 4.322 con) so năm 2014. - Đàn bò 21.627 con, tăng 15,4% (tăng 2.875 con) so năm 2014. - Đàn lợn 519.344 con, tăng 2,8% (tăng 14.309 con) so năm 2014. Nguyên nhân số lượng đàn gia súc tăng so năm 2014 là do các địa phương trong tỉnh đã triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển chăn nuôi trâu bò cho hộ người có công với cách mạng, hộ có thu nhập thấp của tỉnh. Dự án WB và Tập đoàn quân đội Viettel đã đầu tư giống vật nuôi ở các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh. Riêng đàn gia cầm tăng do các hộ chăn nuôi đã mạnh dạn chuyển đổi hình thức chăn nuôi từ hộ nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào chăn nuôi để tăng năng suất, chất lượng, đặc biệt là một số doanh nghiệp đã đầu tư xây dựng các cơ sở chăn nuôi quy mô lớn.           2. Lâm nghiệp: a) Kết quả sản xuất lâm nghiệp: - Diện tích rừng trồng năm 2015 ước đạt 15.497,3 ha, bằng 103,32% kế hoạch, tăng 25,72% so năm 2014, trong đó rừng trồng tập trung là 13.227,9 ha, tăng 5,6% so năm 2014. - Về khai thác lâm sản: Khai thác và tiêu thụ được 450.000 m3 gỗ rừng trồng các loại, đạt 100% kế hoạch; khai thác 100.000 tấn tre, nứa, vầu phục vụ chế biến trong và ngoài tỉnh, đạt 100% kế hoạch. - Công tác quản lý, khai thác rừng, vận chuyển lâm sản, phòng chống cháy rừng được duy trì và tăng cường thường xuyên. Trong năm 2015 đã thực hiện tốt công tác phòng chống cháy rừng nên số vụ cháy rừng đã được hạn chế, năm 2015 xảy ra 02 vụ, diện tích rừng thiệt hại là 142,3 ha.             b) Thực hiện Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 - 2015.             Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 - 2015. Theo đề án, tổng diện tích dự kiến giao và cho thuê trong giai đoạn 2012 - 2015 là 88.574,0 ha, bao gồm các đối tượng rừng như: Rừng và đất rừng sản xuất nhận bàn giao từ các lâm trường về địa phương quản lý (sau sắp xếp đổi mới lâm trường) là 51.835,0 ha; Rừng và đất rừng phòng hộ đã chuyển sang sản xuất là 36.739 ha. Năm 2015 tỉnh đã thực hiện Dự án "Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc, giai đoạn 2014 - 2016". Phạm vi điều tra, kiểm kê rừng, đất chưa có rừng được tiến hành trên toàn bộ 481.770 ha rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tổng mức kinh phí thực hiện công tác kiểm kê rừng trên 21 tỷ đồng.           3. Thuỷ sản:           Năm 2015 đã triển khai thực hiện các chư­ơng trình dự án phát triển nuôi trồng thuỷ sản, tăng cường công tác khuyến ngư­, khuyến khích các địa phương tận dụng diện tích mặt nước như: ao hồ, đập, ruộng, các công trình thủy lợi để nuôi trồng thuỷ sản. Tuy nhiên, tình hình khai thác và nuôi trồng thủy sản không được thuận lợi, diện tích nuôi thủy sản giảm, sản lượng khai thác thủy sản có xu hướng giảm do nguồn lợi thủy sản tự nhiên ngày càng cạn kiệt, việc khai thác, đánh bắt chưa được quản lý chặt chẽ, việc đầu tư cho các dự án nuôi trồng thủy sản của các địa phương quy mô còn nhỏ...           Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2015 đạt 2.399 ha, bằng 102,6% kế hoạch, tăng 6,53% so năm 2014. Sản lượng thủy sản thu hoạch năm 2015 ước đạt 6.438 tấn, bằng 85,84% kế hoạch, giảm 0,8% so năm 2014, trong đó sản lượng nuôi trồng đạt 5.648 tấn. 4. Xây dựng nông thôn mới: Năm 2015 Chương trình xây dựng nông thôn mới đã hoàn thành xây dựng nông thôn mới ở 5 xã: Việt Thành, Tân Đồng, Báo Đáp (Trấn Yên); Liễu Đô (Lục  Yên); Đại Phác (Văn Yên). Tính đến hết năm 2015 toàn tỉnh có 06 xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới là: Tuy Lộc (thành phố Yên Bái); Việt Thành, Tân Đồng, Báo Đáp (Trấn Yên); Liễu Đô (Lục  Yên); Đại Phác (Văn Yên).           Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh năm 2015: Số xã dự kiến đạt từ 10 tiêu chí trở lên là 37 xã, gấp 2,46 lần so kế hoạch, tăng 25 xã so năm 2015.           II. Sản xuất công nghiệp: Sản xuất công nghiệp năm 2015 đã có sự phục hồi phát triển, một số ngành công nghiệp khai thác và chế biến, sau một thời gian bị ảnh hưởng bởi thị trường bị thu hẹp và sản phẩm tồn kho lớn đã tổ chức lại sản xuất và kinh doanh. Bên cạnh đó, một số dự án sản xuất công nghiệp mới đưa vào hoạt động trong năm 2015 đã góp phần làm tăng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh. Dự kiến năm 2015 chỉ số sản xuất công nghiệp của tỉnh tăng 7,1% so năm 2014, vượt mục tiêu kế hoạch. Qua rà soát đánh giá, năm 2015 giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh (giá SS 2010) ước đạt 7.555 tỷ đồng, bằng 100,73% kế hoạch, tăng 7,91% so năm 2014. Trong đó công nghiệp khai khoáng đạt 852,1 tỷ đồng, bằng 99,09% kế hoạch, tăng 6,92% so năm 2014; công nghiệp chế biến chế tạo đạt 5.471,3 tỷ đồng, bằng 107,03% kế hoạch, tăng 4,84% so năm 2014; công nghiệp sản xuất phân phối điện, khí đốt đạt 1.201,8 tỷ đồng, bằng 80,12% kế hoạch, tăng 25,41% so năm 2014; cung cấp nước, xử lý nước thải, rác thải đạt 29,4 tỷ đồng, bằng 104,84% kế hoạch, tăng 10,29% so năm 2014. Dự ước giá trị sản xuất công nghiệp (giá hiện hành) đạt 10.086,8 tỷ đồng, trong đó công nghiệp khai khoáng đạt 1.295,3 tỷ đồng, chiếm 12,84%; công nghiệp chế biến chế tạo đạt 7.206,6 tỷ đồng, chiếm 71,45%; công nghiệp sản xuất phân phối điện, khí đốt đạt 1.546,6 tỷ đồng, chiếm 15,33% so cùng kỳ; cung cấp nước, xử lý nước thải, rác thải đạt 38,3 tỷ đồng, chiếm 0,38% tổng số. III. Dịch vụ:    1. Thương mại: Trong năm 2015 tình hình hoạt động kinh doanh thương mại trên địa bàn tỉnh tiếp tục duy trì sự phát triển ổn định, mạng lưới kinh doanh thương mại đa dạng và phong phú đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của các tầng lớp dân cư. Công tác quản lý thị trường được chú trọng, các ngành chức năng đã tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hàng hóa, chống buôn lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và lợi ích cho người tiêu dùng. Dự ước cả năm 2015 tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ, lưu trú, ăn uống đạt 11.331 tỷ đồng, bằng 100,27% kế hoạch, tăng 8,91% so năm 2014. Trong đó: tổng mức bán lẻ đạt 9.674 tỷ đồng, bằng 100,77% kế hoạch, tăng 9,54% so năm 2014; hoạt động dịch vụ đạt 410,4 tỷ đồng, bằng 102,57% kế hoạch, tăng 6,08% so năm 2014; hoạt động lưu trú ăn uống đạt 1.246,4 tỷ đồng, bằng 95,88% kế hoạch, tăng 5,15% so năm 2014. 2. Giá cả thị trường: Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12 năm 2015 giảm 0,08% so với tháng trước; tăng 0,25% so với tháng 12/2014, đây là mức tăng thấp nhất trong 5 năm trở lại đây (năm 2011 tăng 22,21%; năm 2012 tăng 7,04%; năm 2013 tăng 4,79%; năm 2014 tăng 2,07%; năm 2015 tăng 0,25%). - Chỉ số giá vàng: Giá vàng trong tháng 12/2015 có biến động chủ yếu theo giá vàng thế giới. Chỉ số giá vàng so tháng trước giảm 3,69%; so với cùng tháng năm trước giảm 6,35%. Giá vàng bình quân tháng này là 3.002.000 đồng/chỉ. - Chỉ số giá đô la Mỹ: Chỉ số giá đô la Mỹ so tháng trước tăng 0,62%; so với cùng tháng năm trước tăng 5,41%. Giá đô la Mỹ bình quân tháng này là 22.512 đồng/USD.           3. Xuất, nhập khẩu: - Xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu năm 2015 so năm trước tăng cả về lượng và giá trị, chủ yếu ở mặt hàng rau quả, chè, tinh bột sắn, quặng và khoáng sản, chất dẻo nguyên liệu, sản phẩm gỗ, sản phẩm may. Riêng sản phẩm may tăng mạnh do công ty TNHH DAE SEUNG GLOBAL của Hàn Quốc sản xuất hàng dệt may xuất khẩu năm 2015 đã chính thức đi vào hoạt động. Bên cạnh đó, một số mặt hàng gỗ, giấy và các sản phẩm từ giấy, sản phẩm gốm sứ và hàng hóa khác lại giảm mạnh do khó khăn về nguồn nguyên liệu, sản phẩm xuất khẩu ra thị trường chất lượng chưa cao, chủ yếu sản phẩm sản xuất ra dưới dạng nguyên liệu và bán thành phẩm... Dự ước năm 2015 kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh đạt 65.359,9 ngàn USD, bằng 108,93% kế hoạch, tăng 18,64% so năm 2014. - Nhập khẩu: Kim ngạch nhập khẩu năm 2015 ước đạt 44.853,4 ngàn USD, gấp 2,34 lần so năm 2014. Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp (chiếm 83,59%), vải các loại, máy móc thiết bị phục vụ công nghiệp khai khoáng, chất dẻo nguyên liệu, phụ liệu gia công giấy vàng mã. 4. Vận tải: - Vận tải hàng hoá: Ước năm 2015 khối lượng vận chuyển đạt 8.404 nghìn tấn, bằng 100,05% kế hoạch, tăng 6% so năm 2014; Khối lượng luân chuyển đạt 162.851 nghìn tấn.km, bằng 107,29% kế hoạch, tăng 5,9% so  năm 2014. Doanh thu dịch vụ vận tải hàng hóa ước đạt 643,3 tỷ đồng, tăng 7,15% so năm 2014. - Vận tải hành khách: Ước năm 2015 khối lượng vận chuyển đạt 9.598 nghìn lượt người, bằng 100,18% kế hoạch, tăng 4,43% so năm 2014; Khối lượng luân chuyển đạt 512.886 nghìn người.km, bằng 101,36% kế hoạch, tăng 4,49% so năm 2014. Doanh thu dịch vụ vận tải hành khách ước đạt 357 tỷ đồng, tăng 3,62% so năm 2014. 5. Bưu chính viễn thông: Hoạt động bưu chính viễn thông năm 2015 đã đảm bảo phục vụ tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Triển khai nhiệm vụ thông tin và truyền thông phục vụ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, hướng tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII. Năm 2015 toàn tỉnh có 182 điểm phục vụ bưu điện, trong đó có 149 điểm bưu điện văn hóa xã. Số xã có báo đến trong ngày là 154 xã/157 xã. Mật độ thuê bao điện thoại ước đạt 70,2 thuê bao/100 dân, bằng 100% kế hoạch, tăng 13,22% so năm 2014. Mật độ thuê bao Internet năm 2015 ước đạt 21,8 thuê bao/100 dân, tăng 38,46% so năm 2014. 6. Du lịch: Trong năm 2015 hoạt động du lịch của tỉnh đã có chuyển biến tích cực, tập trung vào khai thác các tuyến du lịch gắn với địa danh lịch sử, thắng cảnh du lịch và các điểm du lịch tâm linh của tỉnh. Tổ chức lễ hội văn hóa du lịch "Tuần văn hóa và du lịch Mường Lò, Nghĩa Lộ", "Tuần văn hóa du lịch miền tây Yên Bái năm 2015", "Lễ hội Cơm Mới đền Đông Cuông"; "Lễ hội Quế Văn Yên"... Tham gia Hội chợ Du lịch quốc tế Việt Nam VITM 2015 tại Hà Nội; Hội chợ Du lịch Tây Bắc tại tỉnh Phú Thọ; Chương trình khảo sát, học tập kinh nghiệm tổ chức “Năm du lịch Quốc gia” tại Đà Nẵng; Hội nghị xúc tiến, quảng bá đầu tư du lịch vùng Tây Bắc tại thành phố Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó, đã phối hợp với Ban Quản lý Dự án EU khảo sát thực địa đánh giá các sản phẩm du lịch chính của tiểu vùng sông Hồng; xây dựng kế hoạch xúc tiến quảng bá các sản phẩm du lịch trên trang web du lịch của 8 tỉnh Tây Bắc mở rộng. Trong năm 2015 ngành du lịch đã phục vụ 460.000 lượt khách, bằng 102,2% kế hoạch, tăng 7% so năm 2014, trong đó: Khách quốc tế 20.570 lượt, khách nội địa 439.430 lượt. Doanh thu ước đạt 194 tỷ đồng. IV. Phát triển doanh nghiệp: 1. Doanh nghiệp trong nước. 1. Doanh nghiệp trong nước: - Công tác cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước: Ban Chỉ đạo đổi mới phát triển doanh nghiệp đã tập trung chỉ đạo thực hiện sắp xếp đổi mới các doanh nghiệp nhà nước theo quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ. Trong năm 2015 đã thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ sau: + Hoàn thành công tác cổ phần hóa tại 2 Công ty TNHH 1 thành viên môi trường và công trình đô thị Yên Bái và Công ty TNHH 1 thành viên cấp nước Yên Bái. + Hoàn thành việc phê duyệt phương án cổ phần hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH 1 thành viên cấp thoát nước Nghĩa Lộ, dự kiến hoàn thành cổ phần hóa  trong năm 2015. + Hoàn thành thực hiện việc xác định giá trị các doanh nghiệp: Công ty TNHH 1 thành viên Quản lý xây dựng đường bộ I; Công ty TNHH 1 thành viên Quản lý xây dựng đường bộ II, dự kiến hoàn thành cổ phần hóa trong năm 2015. + Tiến hành các bước để triển khai thực hiện cổ phần hóa tại Công ty TNHH 1 thành viên kinh doanh, khai thác và quản lý chợ Mường Lò. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai có một số vướng mắc, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo và đề nghị Thủ tướng Chính phủ cho tỉnh được áp dụng cơ chế đặc thù đối với doanh nghiệp này là thực hiện giải thể để thành lập đơn vị sự nghiệp có thu và đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý. - Công tác sắp xếp đổi mới các công ty lâm nghiệp: Năm 2015 cơ bản hoàn thiện phương án sắp xếp đổi mới 04 lâm trường theo Nghị định 118/2014/NĐ-CP của Chính phủ, theo hướng thực hiện chuyển 4 công ty TNHH MTV lâm nghiệp (Công ty TNHH MTV: Việt Hưng, Ngòi Lao, Thác bà, Yên Bình) sang công ty cổ phần, nhà nước không giữ cổ phần chi phối. Thực hiện giải thể đối với lâm trường Văn Yên, Lục Yên; Sáp nhập lâm trường Văn Chấn vào Ban quản lý rừng phòng hộ Mù Cang Chải. - Công tác đăng ký kinh doanh và quản lý doanh nghiệp: Năm  2015 dự kiến có 146 doanh nghiệp thành lập mới, tổng số vốn đăng ký là 1.293 tỷ đồng. Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động tại Yên Bái cho 23 chi nhánh và 10 văn phòng đại diện; Cấp giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh cho 331 doanh nghiệp; Thông báo thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của 85 doanh nghiệp. Năm 2015 toàn tỉnh có 96 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh. Dự kiến năm 2015 toàn tỉnh có 1.418 doanh nghiệp, 315 hợp tác xã và 22.638 hộ kinh doanh cá thể.  2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Năm 2015 trên địa bàn tỉnh có 21 dự án có vốn đầu tư nước ngoài đang thực hiện, với tổng mức vốn đầu tư đăng ký là 4.447 tỷ đồng. Trong năm 2015 có 01 dự án mới của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nippon Zuki Việt Nam đã đầu tư chăn nuôi, chế biến thỏ công nghệ cao tại xã Thượng Bằng La, huyện Văn Chấn, mức đầu tư giai đoạn 1 trên 78 triệu USD, tương đương khoảng 1.700 tỷ đồng. Một số dự án may mặc xuất khẩu có vốn đầu tư nước ngoài được triển khai và đưa vào hoạt động, góp phần tăng giá trị xuất khẩu của tỉnh trong năm 2015.  Trong năm 2015, tổng vốn thực hiện của các doanh nghiệp (FDI) ước đạt 178 tỷ đồng; tổng doanh thu ước đạt 672 tỷ đồng. Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước ước đạt 77,63 tỷ đồng, bằng 103,5% kế hoạch. 3. Công tác cấp Giấy chứng nhận đầu tư: Năm 2015 đã cấp giấy chứng nhận đầu tư mới cho 29 dự án, tổng vốn đăng ký 7.303 tỷ đồng. Cấp giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh cho 21 dự án.  Trong năm 2015, Ủy ban nhân dân tỉnh đã tiến hành rà soát các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, qua kết quả làm việc với các ngành đã có 15 dự án bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, nguyên nhân chủ yếu là do dự án không thực hiện, vi phạm Luật Đầu tư năm 2005.  V. Đầu tư phát triển: 1. Thực hiện vốn đầu tư phát triển: Năm 2015 đã tập trung rà soát, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 theo đúng yêu cầu về nội dung và tiến độ. Việc xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn sẽ giúp tỉnh chủ động xây dựng kế hoạch đầu tư hàng năm, lựa chọn các dự án ưu tiên đầu tư, tránh đầu tư dàn trải, giảm nợ đọng xây dựng cơ bản, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, do vậy kết quả thực hiện vốn đầu tư phát triển đạt khá. Trong năm đã hoàn thành và đưa vào sử dụng nhiều dự án quan trọng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương như: Đường tránh ngập thành phố Yên Bái, Bảo tàng tỉnh, Trường chuyên Nguyễn Tất Thành, Bệnh viện đa khoa 500 giường, Bệnh viện lao và bệnh phổi, đường Hoàng Thi,... Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội cả năm 2015 ước đạt 8.607,2 tỷ đồng, bằng 101,26% kế hoạch, giảm 10,04% so năm 2014 do dự án đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai và dự án nâng cấp đường sắt Yên Viên - Lào Cai qua địa phận tỉnh Yên Bái đã hoàn thành. Trong đó: - Vốn đầu tư phát triển khu vực nhà nước thực hiện được 3.257,6 tỷ đồng, bằng 101,17% kế hoạch, giảm 34,79% so năm 2014; - Vốn đầu tư phát triển của khu vực ngoài nhà nước thực hiện được 5.167,3 tỷ đồng, bằng 131,87% kế hoạch, tăng 17,5% so năm 2014; - Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện được 182,3 tỷ đồng, bằng 65,12% kế hoạch, tăng 13,43% so năm 2014. 2. Thực hiện Đề án giao thông nông thôn: Thực hiện Đề án giao thông nông thôn năm 2015, tổng nguồn vốn thực hiện năm 2015 là 122,79 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách nhà nước là 74,79 tỷ đồng, vốn huy động từ cá nhân, tổ chức là 48 tỷ đồng. Dự ước năm 2015 toàn tỉnh hoàn thành được 125,4 km đường bê tông xi măng và mở mới, mở rộng được 237,8 km đường đất. Hoàn chỉnh Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Thực hiện Đề án xây dựng 186 cầu treo dân sinh thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên, năm 2015 tỉnh Yên Bái đã triển khai xây dựng 10 cây cầu treo, đã tập trung ưu tiên làm cầu treo tại các xã có địa hình bị chia cắt với trung tâm xã, trung tâm huyện, người dân sống phân tán… dự kiến hết năm 2015 đưa vào sử dụng 10 cây cầu. VI. Kinh tế đối ngoại: 1. Công tác ngoại vụ:   Năm 2015 tỉnh Yên Bái đã tích cực triển khai thực hiện công tác đối ngoại, chú trọng công tác ngoại giao kinh tế, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế nhằm vận động, xúc tiến các nguồn lực đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Năm 2015 đã có 102 đoàn khách nước ngoài với 783 lượt người đến thăm và làm việc tại tỉnh; có 39 đoàn với 153 lượt người của tỉnh đi công tác và làm việc ở nước ngoài. Trong năm 2015 tỉnh Yên Bái đã thực hiện các thỏa thuận quốc tế đã ký với các đối tác nước ngoài: Hội đồng tỉnh ValdeMarne (CH Pháp); thành phố Chevilly-Larue (CH Pháp); tỉnh Viêng Chăn (Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào); tỉnh Xay Nha Bu Ly (Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào). Tham gia các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại quốc tế tại Hội nghị xúc tiến đầu tư vào các doanh nghiệp Nhật Bản tại Hà Nội, Hội chợ thương mại Việt - Lào EXPO 2015; Hội nghị xúc tiến đầu tư và an sinh xã hội vùng Tây Bắc năm 2015... 2. Công tác vận động, tiếp nhận và quản lý viện trợ: Công tác vận động, tiếp nhận và quản lý viện trợ: Giá trị giải ngân nguồn vốn ODA năm 2015 ước đạt 328 tỷ đồng, trong đó: Dự án Giảm nghèo tỉnh Yên Bái giai đoạn 2 ước đạt 43 tỷ đồng; Dự án bệnh viện đa khoa tỉnh ước đạt 180 tỷ đồng; Dự án đường Yên Bái - Khe Sang (đoạn Yên Bái - Trái Hút) ước đạt 65 tỷ đồng. Giá trị giải ngân nguồn vốn NGO năm 2015 ước đạt 94 tỷ đồng. VII. Tài chính, Ngân hàng: 1. Tài chính: a) Thu ngân sách nhà nước: Năm 2015 thực hiện chỉ tiêu thu ngân sách đạt được kết quả khá cả về tổng mức và cơ cấu dự toán các khoản thu. Tổng thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 1.735 tỷ đồng, bằng 116% dự toán tỉnh giao, tăng 21% so năm 2014. Trong đó thu từ doanh nghiệp nhà nước ước đạt 400 tỷ đồng; thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 77,63 tỷ đồng; thu ngoài quốc doanh 353 tỷ đồng...      b) Chi ngân sách nhà nước: Chi ngân sách năm 2015 đã cơ bản đáp ứng yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả, tăng nguồn bổ sung cho đầu tư phát triển và thực hiện các chính sách an sinh xã hội. Các cấp, các ngành đã thực hiện tốt chi thường xuyên trong phạm vi dự toán được giao, đúng tiêu chuẩn, chế độ, định mức chi tiêu; nghiêm túc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,... Tổng chi ngân sách địa phương năm 2015 ước đạt 8.208,4 tỷ đồng, bằng 133,7% dự toán, tăng 0,7% so năm 2014, trong đó: Chi đầu tư phát triển ước đạt 1.7710,6 tỷ đồng, bằng 175,4% dự toán, tăng 0,6% so năm 2014; Chi thường xuyên ước đạt 5.073,8 tỷ đồng, bằng 107,8% dự toán, tăng 8,7% so năm 2014.     2. Ngân hàng: Thị trường tiền tệ trên địa bàn từ đầu năm đến nay tiếp tục ổn định, không có những biến động bất thường; các chi nhánh ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện nghiêm túc các quy định về lãi suất huy động vốn và cho vay theo quy định, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất - kinh doanh của các thành phần kinh tế, nhu cầu vay vốn của các hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách xã hội. - Tổng nguồn vốn của các chi nhánh ngân hàng, ngân hàng chính sách xã hội, quỹ tín dụng nhân dân đến hết năm 2015 ước đạt 13.050 tỷ đồng, tăng 15,24% so thời điểm 31/12/2014; trong đó nguồn vốn huy động tại địa phương đạt 9.550 tỷ đồng, tăng 17,06% so năm 2014. - Tổng dư nợ cho vay đối với nền kinh tế ước thực hiện năm 2015 ước đạt 11.385 tỷ đồng, tăng 16,51% so năm 2014. Tổng doanh số cho vay năm 2015 ước đạt 13.600 tỷ đồng, tăng 15,1% so năm 2014. - Chất lượng tín dụng: Các chi nhánh ngân hàng tiếp tục áp dụng nhiều biện pháp quyết liệt để thu hồi nợ xấu: đấu giá tài sản, phối hợp với Tòa án, Thi hành án để xử lý, bán nợ và xử lý rủi ro... Do đó, tỷ lệ nợ xấu của các chi nhánh ngân hàng, các quỹ tín dụng nhân dân đến hết năm 2015 dự kiến là 0,31%. VIII. Phát triển kinh tế - xã hội vùng cao: Trong điều kiện còn nhiều khó khăn nhưng tỉnh đã dành đáng kể nguồn lực đầu tư phát triển cho vùng cao. Đã tập trung xây dựng cơ chế, chính sách, các đề án cụ thể, đồng bộ. Trọng tâm là quy hoạch, bố trí đất sản xuất nông, lâm nghiệp cho từng hộ; hỗ trợ trâu, bò, tư liệu sản xuất cơ bản cho người dân; chuyển đổi diện tích lúa nương sang sản xuất 02 vụ ngô, phát triển chăn nuôi đại gia súc bằng phương pháp bán chăn thả, phát triển cây sơn tra, trồng thảo quả dưới tán rừng phòng hộ. Đến nay, các đề án này đã phát huy hiệu quả rõ nét, tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa khá lớn, phương thức sản xuất của người dân vùng cao có chuyển biến căn bản. Phát triển sản xuất gắn với ưu tiên đầu tư cho phát triển xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, bằng việc lồng ghép các nguồn vốn phát triển hệ thống giao thông, nâng cấp và xây dựng mới các công trình thuỷ lợi, lưới điện, thông tin liên lạc, hạ tầng văn hoá - xã hội, các trường bán trú, trạm y tế xã. Đã tổ chức vận động đồng bào dân tộc Mông trong toàn tỉnh tổ chức chung một tết vào Tết Nguyên đán đạt kết quả và đi vào nền nếp; một số thủ tục, nghi thức lạc hậu trong việc cưới, việc tang, lễ hội... không còn phù hợp với cuộc sống văn minh đã từng bước được xóa bỏ. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; hệ thống chính trị cấp cơ sở được tăng cường, bộ mặt vùng cao có chuyển biến rõ rệt. IX. Văn hoá xã hội: 1. Lao động, việc làm, xoá đói giảm nghèo: 1.1. Lao động, việc làm: Năm 2015 giải quyết việc làm mới cho 19.503 lao động, bằng 102,6% kế hoạch, tăng 6,9% so với năm 2014, trong đó: Từ phát triển kinh tế - xã hội địa phương 13.163 lao động, bằng 99% kế hoạch, tăng 4,5% so với năm 2014; cung ứng lao động đi làm việc tại tỉnh ngoài 4.150 lao động, bằng 118,6% kế hoạch, tăng 6,4% so với năm 2014; xuất khẩu lao động 746 lao động, bằng 106,6% kế hoạch, giảm 0,53% so với năm 2014; vay vốn Quỹ quốc gia hỗ trợ giải quyết việc làm 1.444 lao động, bằng 96,3% kế hoạch, tăng 44,4% so với năm 2014. Công tác dạy nghề: Năm 2015 tỉnh đã tiếp tục khuyến khích và tạo điều kiện để thành lập các cơ sở dạy nghề, hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị cho các cơ sở dạy nghề, đào tạo nghề cho người lao động theo nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp. Tiếp tục mở các lớp đào tạo nghề, liên kết đào tạo nghề cho lao động nông thôn để đáp ứng nhu cầu học nghề của người lao động phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Ước thực hiện năm 2015 đào tạo nghề cho 14.488 người, bằng 103,7 kế hoạch. Trong đó: Trình độ cao đẳng nghề  607 người; trung cấp nghề 1.377 người; Sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng  12.504 người, riêng dự án đào tạo nghề cho lao động nông thôn là 6.432 người, đạt 107,2% kế hoạch. Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 ước đạt 45%, tăng 2,33% so năm 2014. 1.2. Xoá đói giảm nghèo: Năm 2015 tỉnh đã tập trung nguồn lực và triển khai thực hiện các chính sách giảm nghèo, nhằm thu hẹp khoảng cách về đời sống giữa các vùng, nhóm dân cư. Lồng ghép các chương trình, dự án, quan tâm đến dạy nghề để giúp người nghèo nâng cao kiến thức, trình độ tay nghề gắn với các dự án vay vốn ưu đãi, tham gia lao động trong tỉnh, ngoài tỉnh và xuất khẩu lao động. Tiến hành nhân rộng mô hình giảm nghèo - chăn nuôi lợn nái cho 180 hộ nghèo tại các xã của huyện Lục Yên và Yên Bình. Phối hợp với tập đoàn Viettel thực hiện Chương trình"Chung tay vì cộng đồng", đến hết năm 2015 dự kiến trao 1.036 con bò giống cho các hộ nghèo tại 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải, trong đó huyện Trạm Tấu 436 con, huyện Mù Cang Chải 600 con. Năm 2015 đã thực hiện mua và cấp 488.867 thẻ BHYT cho các đối tượng là trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo, người cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, người dân tộc thiểu số sống trong vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người dân sống trong vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn... Thực hiện hỗ trợ tiền điện cho 48.386 hộ nghèo, hộ chính sách xã hội, với tổng kinh phí thực hiện ước đạt trên 28,3 tỷ đồng. Dự kiến đến hết năm 2015 số hộ nghèo của toàn tỉnh là 201.773 hộ, tỷ lệ hộ nghèo là 16,02%. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2015 giảm 4,54% so năm 2014, vượt kế hoạch, trong đó huyện Trạm Tấu giảm 7,82%, Mù Cang Chải giảm 9,08%, vượt kế hoạch đề ra. 2. Y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân; dân số, kế hoạch hóa gia đình: 2.1. Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân: Năm 2015, công tác y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh đã có chuyển biến tích cực. Mạng lưới y tế cơ sở được củng cố, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân, trong đó chú trọng đến các đối tượng người nghèo, người có công, trẻ em...Thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi ở tất cả các cơ sở y tế. Các chương trình mục tiêu quốc gia về  y tế tiếp tục được thực hiện theo kế hoạch. Các hoạt động tuyên truyền về giáo dục sức khỏe, phòng chống bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm, tăng cường công tác tuyên truyền và tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm, nhà hàng, khách sạn trên địa bàn. Đẩy mạnh tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS, hạn chế thấp nhất số người mắc bệnh. Xây dựng kế hoạch phòng chống sốt rét. Duy trì tiêm chủng thường xuyên cho các cháu trong độ tuổi đúng lịch. Ước năm 2015 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 19%; Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng mở rộng ước đạt 98,8%; Tỷ lệ dân số mắc bệnh sốt rét ước đạt dưới 0,02%; Tỷ lệ dân số mắc bệnh bướu cổ ước đạt 6%. 2.2. Dân số, kế hoạch hóa gia đình:  Năm 2015 thực hiện đẩy mạnh công tác tuyên truyền tại cộng đồng và truyền thông, đưa dịch vụ xuống gần dân, thu hút đối tượng đến các cơ sở y tế thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình. Triển khai chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ CSSKSS/KHHGĐ đến vùng khó khăn và vùng có mức sinh cao, khắc phục tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống. Dự ước năm 2015 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ước đạt 1,086%. 3. Giáo dục và Đào tạo: Năm 2015 ngành giáo dục thực hiện tốt công tác quản lý và giáo dục  đào tạo trên địa bàn, chất lượng dạy và học được nâng lên rõ rệt. Tình hình mạng lưới trường lớp, công tác huy động học sinh ra lớp cụ thể như sau: - Toàn tỉnh hiện có 568 cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông với 6.706 lớp; 193.693 cháu mầm non, học sinh phổ thông, trong đó: + Giáo dục mầm non: 188 trường, 1.733 lớp, 51.234 trẻ ra lớp. + Giáo dục tiểu học: 168 trường, 2.973 lớp, 73.374 học sinh. + Giáo dục trung học cơ sở: 187 trường, 1.518 lớp, 50.428 học sinh. + Giáo dục trung học phổ thông: 25 trường, 482 lớp, 18.657 học sinh. - Kết quả thi học sinh giỏi các cấp: Năm học 2014 - 2015 toàn tỉnh đạt 1.053 giải thi học sinh giỏi, trong đó: 107 giải quốc gia (tăng 5 giải so năm học trước); 945 giải cấp tỉnh. Tỉnh Yên Bái lần đầu tiên có học sinh đạt giải khuyến khích Olympic Vật lý Châu Á năm 2015. - Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Năm 2015 toàn tỉnh có 209 trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia, bằng 103,98% kế hoạch. - Công tác chống mù chữ, phổ cập giáo dục: Năm 2015 phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi toàn tỉnh có 178/180 đơn vị cấp xã, bằng 100% kế hoạch; Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi toàn tỉnh có 180/180 xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, bằng 100% kế hoạch; Phổ cập giáo dục THCS toàn tỉnh có 180/180 xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS, bằng 100% kế hoạch. 4. Văn hoá, Thể thao, Phát thanh - Truyền hình: 4.1. Văn hóa: Trong năm 2015 đã tổ chức các hoạt động văn hóa, tuyên truyền kỷ niệm các sự kiện chính trị, các ngày lễ lớn như: Mừng Đảng, mừng Xuân Ất Mùi năm 2015; Kỷ niệm 85 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam; 61 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ; 125 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh; 115 năm thành lập tỉnh Yên Bái, 70 năm thành lập Đảng bộ tỉnh Yên Bái; 70 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2/9; 70 năm Ngày truyền thống Công an nhân dân, Đại hội Đảng bộ tỉnh Yên Bái lần thứ XVIII... - Hoạt động cổ động, triển lãm, tuyên truyền: Năm 2015 đã tổ chức được trên 600 buổi cổ động, tuyên truyền về biển đảo Việt Nam, chào mừng Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, phòng chống tội phạm, ma túy, buôn bán người,... - Hoạt động nghệ thuật biểu diễn: Đã thực hiện được 125 buổi biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp, bằng 104% kế hoạch. Trong đó phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa 70 buổi, bằng 100% kế hoạch.    - Hoạt động bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc: Hoàn thiện báo cáo sơ bộ kết quả điều tra, nghiên cứu các di tích khảo cổ học trên địa bàn xã Vân Hội, huyện Trấn Yên. Xây dựng danh mục di sản văn hóa phi vật thể dân tộc Phù Lá, Giáy, Xá Phó trên địa bàn tỉnh. Điều tra xếp hạng 07 di tích lịch sử cấp tỉnh. - Hoạt động xây dựng nếp sống: Năm 2015 đã tập trung triển khai thực hiện các quy định mới của Trung ương và của tỉnh về tiêu chuẩn gia đình văn hóa, cơ quan đơn vị văn hóa, xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị. Ước thực hiện năm 2015, tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá 72%; tỷ lệ làng, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa 48%; tỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hoá 77%. b) Thể thao: - Hoạt động thể thao quần chúng: Năm 2015 đã tổ chức thành công nhiều giải thể thao quần chúng, trong đó có giải bóng đá mở rộng chào mừng Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, với sự tham gia của 60 vận động viên của tỉnh Yên Bái, tỉnh Phú Thọ và tỉnh Lào Cai; Tổ chức 02 môn thi đấu thể thao cờ vua và đá cầu trong chương trình Hội khỏe Phù Đổng tỉnh lần thứ IX với sự tham gia của 300 vận động viên. Đã tổ chức thành công 18 giải thể thao phong trào, phát động ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân năm 2015. Tham gia thi đấu 03 giải phong trào toàn quốc đạt 30 huy chương các loại, trong đó: 11 huy chương vàng, 10 huy chương bạc và 09 huy chương đồng. - Hoạt động thể thao thành tích cao: Trong năm 2015 tham gia 20 giải thể thao toàn quốc, đạt 37 huy chương, gồm 05 huy chương vàng, 08 huy chương bạc, 24 huy chương đồng. Tham gia 03 giải thể thao quốc tế đạt 05 huy chương, gồm 01 huy chương vàng, 01 huy chương bạc tại giải Malaysia mở rộng; 01 huy chương bạc, 01 huy chương đồng tại Seagame 28; 01 huy chương bạc tại giải Cầu mây quốc tế mở rộng. 4.3. Phát thanh - Truyền hình: Tập trung thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và của tỉnh. Duy trì thực hiện ổn định truyền dẫn phát sóng phát thanh (phát sóng phát thanh, tiếp sóng Đài Tiếng nói Việt Nam, phát các chương trình địa phương, ca nhạc dân tộc tiếng Dao, Thái, Mông...), tiếp sóng truyền hình trên các kênh VTV1, VTV2, VTV3, phát sóng chương trình địa phương kênh YTV. Biên tập, sản xuất và tăng thời lượng phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình nhân dịp lễ tết, đáp ứng tốt nhu cầu hưởng thụ của nhân dân. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án phát sóng truyền hình Yên Bái trên vệ tinh với thời lượng phát sóng là 17 giờ 30 phút/ngày đêm, trong đó chương trình tự sản xuất là 6 giờ 30 phút/ngày; xây dựng 05 chương trình/ngày bằng tiếng Việt, xây dựng 12 chương trình/tháng bằng tiếng Dao, Thái, Mông. Ước thực hiện năm 2015, tỷ lệ hộ dân được nghe đài tiếng nói Việt Nam, xem truyền hình Việt Nam đạt 95%; tỷ lệ hộ dân được nghe, xem Phát thanh - Truyền hình Yên Bái đạt 72%. 5. Các lĩnh vực xã hội khác: - Năm 2015 đã giải quyết chế độ, chính sách cho 50.980 trường hợp, bao gồm: Trợ cấp mai táng phí, tuất liệt sỹ, thăm viếng và di chuyển hài cốt liệt sỹ, trợ cấp hàng tháng đối với vợ liệt sỹ tái giá, trợ cấp ưu đãi học sinh, sinh viên, bảo hiểm y tế,... - Tiến hành thăm hỏi và tặng 8.356 suất quà, với tổng kinh phí 1.726 triệu đồng cho các gia đình chính sách nhân dịp Tết Nguyên đán năm 2015. Tặng quà của Chủ tịch nước nhân ngày Thương binh Liệt sỹ 27/7 cho trên 8.000 người có công với tổng kinh phí 1.700 triệu đồng. - Thực hiện chính sách trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng cho 21.000 đối tượng bảo trợ xã hội với mức hưởng trợ cấp từ 180.000 - 720.000 đồng/tháng cho các đối tượng theo quy định. - Về công tác nhà ở cho người có công, dựng nhà cho hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Yên Bái trong năm 2015: Đã tiến hành xây mới được 222 nhà, trị giá 4.550 triệu đồng; Trong đó: Hỗ trợ xây dựng nhà cho người có công là 200 nhà, tổng kinh phí 4.000 triệu đồng; Hỗ trợ nhà cho người nghèo 22 nhà, tổng kinh phí 550 triệu đồng bằng nguồn quỹ vì người nghèo. - Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh đang thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng 84 đối tượng, bao gồm: 73 trẻ mồ côi có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, 11 cụ già neo đơn không nơi nương tựa. - Năm 2015 đã hỗ trợ từ nguồn Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam, Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Yên Bái; các tổ chức, cá nhân và các nguồn vận động khác cho các hoạt động khám, phẫu thuật mắt, môi, mổ tim, tặng học bổng, xe đạp, máy trợ thính, tặng quà cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, hỗ trợ giáo dục vùng khó khăn... với tổng kinh phí 3,7 tỷ đồng. - Tiến hành trao tặng 22.950 hộp sữa, 53 balô đi học cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trực tiếp tham gia mô hình trợ giúp trẻ em dựa vào cộng đồng tại các xã Phúc Sơn, Nậm Búng của huyện Văn Chấn và xã Yên Thái, Đông An của huyện Văn Yên. - Năm 2015 đã huy động đóng góp Quỹ Bảo trợ trẻ em với tổng số tiền là 2,1 tỷ đồng, bằng 105% kế hoạch. X. Tài nguyên và Môi trường: Quản lý đất đai: Phê duyệt dự án đầu tư điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp tỉnh; Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015 các huyện, thị xã, thành phố. Quyết định giao đất và cho thuê đất đối với 105 khu đất, tổng diện tích 2.844 ha. Năm 2015, toàn tỉnh đã cấp 12.470 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Ký hợp đồng thuê đất cho 16 tổ chức, với tổng diện tích 1.112,9 ha. Bảo vệ môi trường: Phê duyệt 17 báo cáo đánh giá tác động môi trường. 07 dự án/đề án cải tạo phục hồi môi trường, 03 đề án bảo vệ môi trường chi tiết. Tiến hành tập huấn cho các cơ sở sản xuất, chế biến tinh bột sắn trên địa bàn huyện Yên Bình về Luật Bảo vệ môi trường năm 2015 và chính sách pháp luật của nhà nước về công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, hướng dẫn thủ tục lập đề án bảo vệ môi trường đối với các cơ sở chưa có cam kết bảo vệ môi trường. Hoạt động khai thác khoáng sản: Ban hành phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện các giải pháp phòng ngừa tác động tiêu cực của khoáng sản độc hại tới môi trường; khoanh định 06 điểm than xã Suối Quyền, huyện Văn Chấn vào khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ. XI. Xây dựng chính quyền và cải cách hành chính. Năm 2015 tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 113/KH-UBND ngày 28/8/2015 Ủy ban nhân dân tỉnh về cải cách tổ chức bộ máy và cải cách chế độ công vụ, công chức khối cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Yên Bái năm 2015-2016. Xây dựng hệ thống chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định của Luật Viên chức. Triển khai chính sách tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ. Trong năm đã thành lập Trung tâm điều dưỡng người có công trực thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội; thành lập Bệnh viện Sản-Nhi; chuyển Trung tâm dân số, kế hoạch hóa gia đình thuộc Chi cục dân số, kế hoạch hóa gia đình về UBND cấp huyện quản lý; sáp nhập Bệnh viện khu vực chè Trần Phú vào Bệnh viện đa khoa huyện Văn Chấn; sáp nhập Bệnh viện đa khoa huyện Văn Chấn vào Trung tâm y tế huyện Văn Chấn… Tiếp tục thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh, tập trung tìm giải pháp nâng cao Chỉ số cải cách hành chính năm 2015 và những năm tiếp theo trong Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020. Phê duyệt Đề án thực hiện bộ chỉ số cải cách hành chính của Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2015-2020. Ban hành Kế hoạch triển khai nhiệm vụ tuyên truyền cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh tỉnh Yên Bái giai đoạn 2015 - 2020. XII. Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội: - Các địa phương thực hiện công tác huấn luyện tự vệ thường xuyên, nâng cao ý thức bảo vệ Tổ quốc. Triển khai diễn tập khu vực phòng thủ đạt kết quả cao. Tình hình an ninh chính trị trên địa bàn tỉnh tương đối ổn định. Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tiếp tục được đẩy mạnh, an ninh vùng dân tộc thiểu số, an ninh trong lĩnh vực tôn giáo được đảm bảo. - Thực hiện đồng bộ các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông, tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các vi phạm về trật tự an toàn giao thông. Trong năm 2015 toàn tỉnh xảy ra 224 vụ tai nạn giao thông, làm chết 65 người và 269 người bị thương. So với năm 2014 giảm 23 vụ, số người chết tăng 08 người, số người bị thương giảm 49 người. - Lực lượng vũ trang luôn đảm bảo chế độ trực chỉ huy, trực ban, trực sẵn sàng chiến đấu, bảo đảm an toàn các khu vực trọng điểm, đảm bảo vũ khí trang bị, lực lượng, phương tiện sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ khi có yêu cầu. Trên đây là báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 tỉnh Yên Bái./.

  • Nguồn tin: http://yenbai.gov.vn/vi/tinhban/sokehoachdautu/Pages/default.aspx
  • Thời gian nhập: 10/05/2016
  • [Trở về]

Bản quyền của "Trung tâm Hỗ trợ Doanh Nghiệp, Tư vấn và Xúc tiến đầu tư"
Trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái
Địa chỉ: Đường Yên Ninh, Phường Đồng Tâm, Thành phố Yên Bái
Điện thoại: 0293.859.347        Fax: 0293.859.347